tắt trục trong sap

Bước 3: Trong cửa sổ Thiết đặt (Settings) hiển thị, bạn chọn Thư (Mail) > Quy tắc (Rules) > Thêm quy tắc mới (Add new rule). Thêm quy tắc mới trong Thiết đặt > Thư > Quy tắc. Bước 4: Nhập tên cho thư mục mới trên giao diện Quy tắc (Rules). Bước 5: Ở phần Thêm điều kiện (Add a condition), nhấn vào mũi tên chỉ xuống Tổ chức tài chính (FI) là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xử lý các giao dịch tài chính và tiền tệ như tiền gửi, cho vay, đầu tư và trao đổi tiền tệ. Vậy quy định về Tổ chức tài chính là gì, nguyên tắc và nội dung được quy định như thế nào. Trao đổi với phóng viên trong chiều nay (22/9), chị Huyền - chủ quán cà phê đối diện với tòa biệt thự Pháp cổ (số 107 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) bị đổ sập hãi hùng kể lại: "Lúc đó tôi đang trong quán bán hàng, bỗng nghe tiếng động rất lớn, cảm Sập thờ tam cấp (sập thờ 3 tầng), có 3 tầng, thể hiện thứ tự từ thấp đến cao trong một đại gia đình.Khác với sập thờ thông thường chỉ có một mặt phẳng thì sập thờ tam cấp được chia làm 3 tầng riêng biệt khác nhau. Các tầng sẽ to dần từ tầng 1 lên tầng ba Tóm tắt: Bài báo trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu tính toán thiết kế cổng trục long môn đặt trên xà mũ phục vụ lao lắp dầm cầu SUPER-T. Từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp kỹ thuật nhằm nâng hiệu quả khai thác thiết bị này. Abstract: The Article brieftly presents the research results for design caculation of materi matematika kelas 9 semester 1 kurikulum merdeka. Tương tác cơ bản với máy chủ SAP được thực hiện thông qua SAP GUI, một số phiên bản đã được phát triển theo thời gian. Cuối cùng và thân thiện nhất với người dùng là phiên bản SAP GUI 750, và là phiên bản chúng tôi sẽ sử dụng trong bài viết bạn chưa có Quyền truy cập SAP và ứng dụng khách cục bộ đang hoạt động được cài đặt trên máy tính của mình, hãy xem cách cài đặt SAP 750 có thể được thực hiện và sau đó thêm máy chủ trong SAP 750 để có thể đăng nhập bằng SAP GUI của bạn. Trước đó, bạn có thể muốn thay đổi ngôn ngữ SAP để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu địa phương của GUI là gì?SAP GUI là phần mềm được cài đặt trên máy tính cho phép người dùng tương tác bằng bàn phím và chuột với máy chủ SAP thường được lưu trữ trên một vị trí từ xa, rất có thể là trên một máy chủ từ xa trong trung tâm dữ nghĩa của SAP GUI Giao diện người dùng đồ họa SAPSử dụng giao diện người dùng đồ họa cục bộ để tương tác với máy chủ từ xa có nghĩa là không có thông tin nào đến từ hệ thống được lưu trữ trên máy tính của bạn, nhưng tất cả dữ liệu - ngoại trừ tùy chọn cục bộ của bạn - được lưu trữ và bảo mật trên máy chủ do công ty của bạn quản lý và được lưu trữ tập trung đã cập một người dùng khác truy cập cùng một lúc vào cùng một hệ thống SAP và sửa đổi thông tin ở đó, bạn sẽ ngay lập tức thấy nó trên GUI cục bộ của hãy bắt đầu với thông tin cơ bản sử dụng menu SAP Easy dụng SAP Easy AccessSAP Easy Access là màn hình đầu tiên bạn sẽ nhận được sau khi đăng nhập vào SAP bằng cách sử dụng máy chủ và thông tin người dùng đã cho của bạn, do công ty của bạn cung cấp - hoặc cho nhu cầu đào tạo của cá nhân hoặc công ty, bạn cũng có thể sử dụng quyền truy cập SAP bao gồm một số phần, một số trong số chúng được hiển thị mọi lúc bất kể hành động hiện tại của bạn trong hệ thống là gì và một số trong số chúng phụ thuộc vào giao dịch sẽ chỉ được hiển thị trong một hành động cụ thể trong giao thành phần màn hình SAPTrên đầu màn hình, một hộp nhập liệu trong đó bạn có thể nhập mã giao dịch để truy cập trực tiếp vào một chương trình hệ thống cụ thể hoặc sử dụng phím tắt - hộp nhập liệu này luôn được hiển thị, bất kể bạn đang tham gia giao dịch nào,Các liên kết giao dịch cụ thể sẽ cho phép bạn sử dụng các liên kết menu quan trọng cho hành động hiện tại hoặc chuyển đổi các tab trong giao dịch. Nó luôn được hiển thị, nhưng thay đổi theo giao dịch,Và ở phần trên cùng bên phải, một liên kết thoát sẽ luôn cho phép bạn thoát khỏi giao dịch hoặc màn hình hiện tại và dừng những gì bạn đang làm mà không lưu thông tin nếu bạn đã nhập một số vào hộp nhập liệu,Một khu vực chính với dữ liệu giao dịch cụ thể. Ngay sau khi đăng nhập SAP, menu SAP Easy Access với danh sách giao dịch sẽ được hiển thị,Một hộp thông tin với thông báo, thông tin và văn bản lỗi được hiển thị và thông tin hệ thống có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu của bạn, chẳng hạn như tên máy chủ hiện tại hoặc trạng thái máy menu SAP Easy Access hoặc sử dụng hộp nhập giao dịch, bạn có thể chọn giao dịch bạn muốn sử dụng trong SAP. Giao dịch là một hành động cụ thể của doanh nghiệp mà bạn có thể thực hiện trên hệ thống, chẳng hạn như hiển thị đơn đặt hàng hoặc tạo tài liệu trong hệ dụng giao dịch trong SAP GUIKhi ở trong một giao dịch, màn hình sẽ thay đổi để hiển thị dữ liệu giao dịch cụ thể, thường bao gồm trước hết là màn hình lựa chọn, để chọn thông tin bạn muốn hiển thị từ giao dịch hoặc để chọn loại dữ liệu bạn muốn nhập trong hệ thống và lưu tập cách sử dụng phím bàn phím F4 sau khi đã chọn trường nhập ở bất kỳ đâu trong SAP, bạn sẽ thấy danh sách các mục nhập có thể sử dụng trong trường, khi có sẵn cho dữ liệu trong hệ hết các trường được giới hạn sử dụng dữ liệu hệ thống hiện có. Ví dụ trường đầu vào để chọn nhà máy mà bạn sẽ kinh doanh sẽ chỉ cho phép nhập một nhà máy hiện có, vì sẽ không có ý nghĩa nếu bạn nhập bất kỳ dữ liệu nào cho một nhà máy không tồn tại ở công tự, bằng cách sử dụng phím bàn phím F1 sau khi đã chọn bất kỳ trường nào trên màn hình, trợ lý hiệu suất sẽ hiển thị và giải thích cho bạn nội dung của trường đó, loại dữ liệu mà nó mong đợi và liên kết đến thông tin quan trọng khác từ trang trong trợ giúp dữ liệu giao dịch cụ thểKhi bạn đã tìm thấy các tiêu chí phù hợp để chọn dữ liệu, chẳng hạn như tổ chức bán hàng cho lựa chọn đơn đặt hàng, hãy nhấn enter để xem dữ liệu và tương tác với những gì đã được nhập trước đó trong hệ thống đó, bạn sẽ vào bên trong màn hình giao dịch cụ thể, cho phép bạn tương tác theo cách bạn muốn với dữ liệu hệ thống, dựa trên thông tin được cung cấp trên màn hình lựa trường hợp tạo đơn hàng bán hàng, sau khi đã chọn tổ chức bán hàng của bạn trong màn hình lựa chọn, đơn hàng bạn nhập sẽ được tạo cho tổ chức bán hàng cả các trường giao dịch cụ thể sẽ được hiển thị ở đó và các liên kết nhanh trên đầu màn hình sẽ thay đổi để bạn chỉ cần tương tác với việc tạo đơn hàng bán liên kết sẽ cho phép bạn chuyển từ tạo sang hiển thị đơn đặt hàng trong trường hợp bạn sử dụng sai giao dịch, các liên kết khác sẽ cho phép bạn chuyển từ xem trước sang tạo dữ liệu và hơn thế nữa. Các liên kết luôn tùy thuộc vào giao các trường dữ liệu, bạn sẽ có thể nhập thông tin bạn muốn. Sau khi điền vào giao dịch với dữ liệu cụ thể của bạn, bạn sẽ phải lưu dữ liệu mà bạn đã nhập vào SAP GUI cục bộ của mình trong máy chủ trung tâm từ nhấn nút lưu, SAP GUI sẽ kiểm tra với máy chủ xem mọi thứ có ổn không. Trong trường hợp có bất kỳ sự cố nào, chẳng hạn như người dùng đã nhập giá trị không được phép hoặc không hoạt động với dữ liệu hiện có khác, lỗi sẽ được hiển thị và các trường tương ứng sẽ được đánh dấu màu ra, một thông báo lỗi sẽ được hiển thị trên thanh trạng thái ở cuối Giao diện SAP GUI, trên đó bạn có thể nhấp vào để biết thêm thông tin khi có lại, sử dụng SAP GUINói chung, Giao diện SAP GUI rất trực quan và dễ sử dụng, và hoạt động của giao diện nhất quán trong tất cả các giao gì thay đổi chủ yếu là các trường được hiển thị và các quy tắc đằng sau chúng, vì hầu hết các trường được liên kết với dữ liệu kinh doanh được lưu trữ trên hệ thống SAP và tất cả chúng đều có các quy tắc khác tiến xa hơn về cách sử dụng SAP GUI, chúng tôi khuyến nghị bạn sử dụng và chia sẻ khóa đào tạo trực tuyến bên dưới, đồng thời nhận miễn phí Bảng lừa kỹ năng SAP cơ bản bên dưới - hãy in và giữ nó trong tay!Câu Hỏi Thường GặpViệc sử dụng GUI SAP là gì?* SAP* GUI là phần mềm được cài đặt trên máy tính cho phép người dùng tương tác với bàn phím và chuột với máy chủ* SAP*, thường được lưu trữ ở vị trí từ xa, rất có thể là một máy chủ từ xa trong trung tâm dữ liệu. Sau khi dùng các mô hình mẫu trong Sap2000, có thể có những phần tử thừa, nên cần xoá bỏ để được mô hình đúng yêu cầu. Để xoá các đối tượng, trước hết phải chọn những đối tượng cần xoá. Việc chọn đối tượng được thực hiện bằng cách kích trực tiếp vào đối tượng, hoặc kéo chuột từ trái sang phải bao quanh những đối tượng cần chọn hoặc kéo chuột từ phải sang trái bao quanh và cắt qua những đối tượng cần chọn. Những đối tượng được chọn sẽ thể hiện trên màn hình bằng đường đứt nét, kích chuột vào đối tượng đang được chọn sẽ huỷ chọn đối tượng đó. Lưu ý việc chọn đối tượng là có tính tích luỹ. Chọn những đối tượng cần xoá, bấm phím Del trên bàn phím để xoá các đối tượng được chọn. Không thể xoá độc lập một nút nếu nút đó là nút của một phần tử nào đó còn lại, khi xoá các phần tử thì các nút không còn nối với phần tử nào nữa sẽ bị xoá luôn dù không được chọn. 5. Vẽ thêm các đối tượng Khi vẽ nên đặt góc nhìn 2D a. Vẽ điểm Draw  Draw Special Joint Xem cách vẽ trang 28 Khi vẽ chú ý các chế độ bắt dính xem trang 30 để định vị điểm vẽ được chính xác. Nếu điều chỉnh Tọa độ đường lưới chọn Ordinates Khoảng cách ô lưới chọn Spacing Thay đổi giá trị hoặc xóa đường lưới xóa hàng hoặc copy cả hàng và paste xuống được đường lưới mới Lưới X Lưới Y b. Vẽ thanh bằng 2 điểm Draw  Draw Frame/Cable c. Vẽ nhanh thanh Draw  Quick Draw Frame/Cable d. Vẽ nhanh thanh giằng Draw  Quick Draw Braces e. Vẽ nhanh dầm phụ Draw  Quick Draw Secondary Beams f. Vẽ thanh cong Edit  Edit Curved Frame/Cable Trước tiên phải có thanh thẳng nối giữa hai đầu của thanh cong cần vẽ. Chọn thanh thẳng đó, thực hiện lệnh. - Khai báo kiểu đường cong Line Object Type Thanh cong Curved Frame hay Dây treo Cable - Khai báo cách xác định đường cong + Cung tròn qua 3 điểm có thể nhập tên điểm thứ 3 Circular Arc - 3rd Point ID hoặc nhập tọa độ điểm thứ 3 Circular Arc - 3rd Point Coords + Khai báo thêm tọa độ 1 điểm để xác định mặt phẳng, và khai báo bán kính cong Circular Arc - Planar Point and Radius + Cung parabol qua 3 điểm có thể nhập tên điểm thứ 3 Paraboloic Arc - 3rd Point ID hoặc nhập tọa độ điểm thứ 3 Paraboloic Arc - 3rd Point Coords - Dạng phần tử sau khi biến đổi chia nhỏ thành các phần tử thanh thẳng Break into Multiple Equal Length Objects hoặc giữ nguyên là 1 phần tử thanh cong Keep Single Object 6. Hiệu chỉnh đối tượng a. Chỉnh dạng hình học Draw  Set Reshape Element Mode b. Sao chép, cắt, dán đối tượng Edit  Copy, Cut, Paste Chọn các phần tử, thực hiện lệnh Copy, hoặc Cut sẽ đưa các thông tin hình học của đối tượng vào bộ nhớ tạm clipboard của Windows Thực hiện lệnh Paste sẽ dán thông tin hình học của đối tượng từ clipboard vào hệ, đồng thời cho phép khai báo khoảng cách dịch chuyển của những đối tượng được paste so với những đối tượng đã copy/cut. Có thể copy thông tin hình học của đối tượng từ Excel rồi dán vào Sap2000. c. Cắt ngắn/kéo dài thanh Edit  Trim/Extend Frames Chọn các thanh cần cắt hoặc kéo dài, chọn nút đầu thanh của thanh bị cắt hoặc kéo về phía cắt hoặc kéo, chọn các thanh làm đường cắt hoặc đường đến, thực hiện lệnh, chọn Trim nếu muốn cắt, Extend nếu muốn kéo dài. Chọn các thanh cần chia, thực hiện lệnh chia nhỏ, khai báo số lượng và tỷ lệ chiều dài thanh cuối/thanh đầu, hoặc chia bởi giao điểm của những thanh và nút được chọn. e. Nối các thanh Edit  Join Frames Chọn các thanh cần nối phải thẳng hàng và liên tục thực hiện lệnh nối. f. Chia nhỏ tấm Edit  Mesh Areas Chọn các tấm cần chia, thực hiện lệnh chia nhỏ, khai báo số lượng chia theo phương 1 và 2 hệ toạ độ địa phương, hoặc chia bởi những nút được chọn trên các biên số lượng nút trên 2 biên đối diện phải bằng nhau, hoặc chia bằng các đường lưới. g. Căn chỉnh vị trí nút Edit  Align Points Chọn các nút căn chỉnh cho thẳng hàng, thực hiện lệnh, chọn toạ độ X, hoặc Y, hoặc Z để các nút đó nhận giá trị toạ độ mới. h. Tách phần tử tại nút Edit  Disconnect Có một số trường hợp, các phần tử có các nút tại cùng một vị trí nhưng không liên kết với nhau mặc định các phần tử sẽ liên kết cứng với nhau tại các nút chung. Do đó cần thực hiện lệnh này để tách phần tử không còn liên kết với phần hệ còn lại, phần tử sau khi tách sẽ có nút mới trùng với nút chung cũ nhưng không liên kết với nút cũ. Chọn phần tử và nút tại vị trí cần tách, thực hiện lệnh. i. Nối lại những phần tử đã tách Edit  Connect Ngược với lệnh Disconnect, chọn phần tử và nút tại vị trí cần nối lại, thực hiện lệnh. j. Nhân bản các phần tử Edit  Replicate Chọn phần tử cần nhân bản, thực hiện lệnh. Chọn kiểu phát sinh theo đường thẳng Linear, theo đường tròn Radial hoặc đối xứng Mirror. Dạng đường thẳng khai báo số gia khoảng cách X, Y, Z; số lượng nhân bản thêm; các đặc tính được nhân bản cùng đối tượng tải trọng, tiết diện .... Dạng đường tròn khai báo trục xoay song song với trục X hoặc Y hoặc Z hoặc đường thẳng trong không gian; toạ độ trục xoay hoặc toạ độ 2 điểm của trục xoay; số lượng nhân bản thêm; gia số góc; các đặc tính được nhân bản cùng đối tượng. Dạng đối xứng khai báo mặt phẳng đối xứng là mặt phẳng song song với trục Z cần khai báo đoạn thẳng giao tuyến của mặt đối xứng với mặt XY; hoặc song song với trục X cần khai báo đoạn thẳng giao tuyến của mặt đối xứng với mặt YZ; hoặc song song với trục Y cần khai báo đoạn thẳng giao tuyến của mặt đối xứng với mặt XZ hoặc mặt đối xứng là một mặt phẳng trong không gian được xác định bằng toạ độ 3 điểm của mặt đối xứng; đồng thời chọn các đặc tính được nhân bản cùng đối tượng. Do việc nhân bản có thể sao chép cả các đặc tính của đối tượng như tiết diện, liên kết, tải trọng nên có thể sau khi gán các đặc tính cho đối tượng xong ta mới thực hiện nhân bản để đơn giản. k. Thêm một bộ phận của hệ từ kết cấu mẫu trong Sap Edit  Add to Model From Template Tương tự như khi tạo mới mô hình bằng các kết cấu mẫu, chỉ khác là kết cấu mẫu được đưa thêm vào trong hệ hiện tại. 7. Gán, sửa liên kết cho nút Assign  Joint  Restraints hoặc Springs Chọn các nút cần gán/sửa liên kết, thực hiện lệnh. Liên kết cứng Restraint khai báo phương liên kết chuyển vị thẳng translation 123, chuyển vị xoay rotation 123. Nếu gối xiên cần khai báo lại hệ toạ độ địa phương của nút Chọn nút, Assign  Joint  Local Axes khai báo các góc xoay Z, Y', X'' Xem thêm mục 2 trang 15 Liên kết đàn hồi Spring khai báo độ cứng của liên kết theo các phương chuyển vị thẳng translation 123 hoặc XYZ, chuyển vị xoay rotation 123 hoặc XYZ. Đơn vị độ cứng là Lực/chiều dài nếu là độ cứng chuyển vị thẳng; Moment/radian nếu là độ cứng chuyển vị xoay. 8. Gán, sửa liên kết cho thanh Chọn các thanh cần gán/sửa liên kết, thực hiện lệnh. Liên kết đàn hồi tương tự dầm trên nền đàn hồi Assign  Frame/Cable  Line Springs, khai báo phương của gối đàn hồi theo hệ toạ độ địa phương 123 của thanh, khai báo độ cứng của liên kết đơn vị Lực/chiều dài2 Giải phóng liên kết tại đầu thanh liên kết giữa thanh và nút Assign  Frame/Cable  Releases/Partial Fixity, chọn đầu thanh và nội lực cần giải phóng tương ứng với liên kết được giải phóng, khai báo độ cứng đàn hồi của liên kết thanh với nút = 0 nếu giải phóng hoàn toàn. 9. Thiết lập cách xem sơ đồ hệ - xem hệ dưới dạng 3D, dùng các phím mũi tên trên bàn phím để xoay hình - xem hệ dưới dạng 2D theo các mặt phẳng XY, XZ, YZ. Dùng các biểu tượng để di chuyển mặt phẳng nhìn đến các mức lưới khác nhau. - Object Shrink Toogle xem hệ dưới dạng các phần tử co ngắn/không co ngắn. Xem thêm trang 23 + Label thể hiện tên đối tượng trên sơ đồ. + Restraints thể hiện các liên kết gối. + Spring thể hiện các liên kết đàn hồi. + Local Axes thể hiện trục toạ độ địa phương của đối tượng trên sơ đồ trục 1 đỏ; trục 2 trắng; trục 3 xanh. + Invisible không trông thấy, nhưng có thể chọn được. + Not in view ẩn, không thể hiện trên sơ đồ, không thể chọn được. + Sections thể hiện tên tiết diện trên sơ đồ hệ. + Releases thể hiện ký hiệu giải phóng liên kết đầu thanh trên sơ đồ. - Rubber Band Zoom dùng chuột phóng to một vùng trên sơ đồ - Restore Full View khôi phục trở lại trạng thái xem toàn bộ hệ. - Restore Previous Zoom khôi phục trở lại trạng thái zoom ngay trước đó. - Zoom in, Zoom out Phóng to, thu nhỏ sơ đồ hệ theo từng cấp. Mỗi cấp được khai báo trong Options  Preferences  Dimensions/Tolerances  Auto Zoom Step. - Pan dùng chuột di chuyển khung nhìn để xem các vị trí khác của hệ. Khai báo các đặc trưng cho kết cấu mục đích khai báo, định nghĩa các thuộc tính của hệ về vật liệu, tiết diện, tổ hợp ... , một số đặc trưng dùng để gán tính chất cho các đối của hệ về vật liệu, tiết diện, tổ hợp ... , một số đặc trưng dùng để gán tính chất cho các đối tượng. 1. Khai báo các thông số làm việc a. Chọn máy in và định dạng trang in File  Print Setup for Graphics Chọn máy in Chọn khổ giấy In đứng In ngang b. Thiết lập các thông số về kích thước, nét ... Options  Preferences  Dimensions/Tolerances c. Chọn tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép Options  Preferences  Steel Frame Design d. Chọn tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Options  Preferences  Concrete Frame Design e. Thiết lập cách thể hiện màu trên màn hình và trên máy in Options  Color  Display màu thể hiện của đối tượng hoặc Output màu thể hiện của biểu đồ Khoảng cách tối thiểu khi nhập số liệu nếu 2 nút có khoảng cách gần hơn sẽ tự nối lại Phạm vi sai số khi bấm chuột chọn đối tượng càng nhỏ càng phải kích chuột chính xác mới chọn được đối tượng Phạm vi bắt dính khi con trỏ chuột đến gần điểm bắt dính trong phạm vi này sẽ được bắt dính vào điểm bắt dính Chiều dày nét thể hiện trên màn hình Screen và trên máy in Printer Tỷ lệ % của mỗi cấp phóng to hay thu nhỏ bằng lệnh Zoom in và Zoom out Tỷ lệ thu ngắn lại của đối tượng khi xem dưới dạng Shrink Cỡ chữ lớn nhất và nhỏ nhất. Khi Sap hiển thị giá trị số trên sơ đồ sẽ dùng cỡ chữ trong giới hạn này Các sơ đồ và biểu đồ nội lực nên được in với máy in màu, trường hợp in bằng máy in đen trắng cần thực hiện các bước sau để nét vẽ được đậm - Trong phần Display Chọn thiết bị là Printer, bỏ chọn Uses Color Printer, chọn các đối tượng Points Điểm, Frames - Cables - Tendons Thanh, Spring/NLLinks - Restraints - Releases Liên kết, Text Chữ chuyển sang màu đen. 1a. Chọn thiết bị - Màn hình - Máy in đen trắng - Máy in màu 1b. Chọn Use Color Printer nếu máy in sử dụng là máy in màu, nếu dùng máy in đen trắng thì bỏ chọn 2. Chọn đối tượng cần thay đổi màu và đặt lại màu mới. 1a. Chọn thiết bị - Màn hình - Máy in đen trắng - Máy in màu 1b. Chọn Use Color Printer nếu máy in sử dụng là máy in màu, nếu dùng máy in đen trắng thì bỏ chọn 2. Chọn đối tượng cần thay đổi màu và đặt lại màu mới. Biểu đồ nội lực Tấm Biểu đồ nội lực Thanh Chọn Reset Defaults nếu muốn dùng màu mặc định của Sap Chọn Reset Defaults nếu muốn dùng màu mặc định của Sap - Trong phần Output Chọn thiết bị là Printer, bỏ chọn Uses Color Printer, chọn mục Positive và mục Negative chuyển sang màu đen. Nếu dùng lệnh bắt hình để chèn sang Word hoặc các chương trình khác Lệnh Ctrl-Shift- U, để hình được đậm cũng làm như trên nhưng chọn thiết bị là Screen. 2. Đặc trưng vật liệu Define  Materials Sap2000 có sẵn 6 loại vật liệu nhôm ALUM, thép hình dập nguội CLDFRM, bê tông CONC, bất kỳ OTHER, cốt thép REBAR và thép STEEL. Có 2 cách để khai báo vật liệu trong Sap - Dùng loại vật liệu có sẵn rồi hiệu chỉnh các thông số đặc trưng thường dùng. - Khai báo mới 1 loại vật liệu bằng cách nhập tất cả các thông số đặc trưng. 2. Chọn Add New Material để khai báo thêm loại vật liệu mới. 1. Chọn loại vật liệu tương ứng và chọn Modify/Show Material để hiệu chỉnh các thông số đặc trưng Thông số phân tích Thông số thiết kế Khối lượng riêng ρ Trọng lượng riêng w Modun đàn hồi E Hệ số Poisson µ Hệ số dãn nở nhiệt α Modun trượt G chịu nén BT f'c chịu kéo CT fy chịu cắt CT fys + Mass per unit Volume Khối lượng riêng, dùng xác định khối lượng bản thân của kết cấu để tính toán tần số dao động riêng của hệ, giá trị = trọng lượng riêng /gia tốc trọng trường g. + Weight per unit Volume Trọng lượng riêng, dùng xác định trọng lượng của kết cấu để tính lực tác dụng do trọng lượng bản thân các cấu kiện. + Modulus of Elasticity Module đàn hồi của vật liệu E Bê tông có E = 2, kg/m2 Bê tông có E = 2, kg/m2 Bê tông có E = 2, kg/m2 + Poisson's Ratio Hệ số Poisson, hệ số nở ngang µ, đối với bê tông thường lấy = 0,2 + Coeff of Thermal Expansion Hệ số dãn nở nhiệt α, đối với bê tông thường lấy = 10-5. + Shear Modulus Module đàn hồi trượt G, được tính từ G = E/21+µ. + f'c cường độ chịu nén của bê tông. Nếu dùng Sap để tính cốt thép theo tiêu chuẩn Việt nam kết quả chỉ để tham khảo - Nếu tính theo tiêu chuẩn ACI 318 - 99 thì lấy bằng Rn/0,85. - Nếu tính theo tiêu chuẩn CSA - A - 94 thì lấy theo bảng sau B12,5 B15 B20 B25 B30 B40 B45 Loại Bê tông M150 M200 M250 M350 M400 M500 M600 Rb kg/cm2 75 90 110 155 170 215 250 f'c kg/cm2 130,39 182,22 224,40 321,85 355,16 457,85 540,81 + fy cường độ chịu kéo của cốt thép. Nếu dùng Sap để tính cốt thép theo tiêu chuẩn Việt nam kết quả chỉ để tham khảo - Nếu tính theo tiêu chuẩn ACI 318 - 99 thì lấy bằng Ra. - Nếu tính theo tiêu chuẩn CSA - A - 94 thì lấy theo bảng sau Loại thép AI AII AIII CI CII CIII RS kg/cm2 2100 2700 3600 2000 2600 3400 fy kg/cm2 2470,59 3176,47 4235,29 2352,94 3058,82 4000,00 + fys cường độ chịu cắt của cốt thép. Nếu dùng Sap để tính cốt thép theo tiêu chuẩn Việt nam kết quả chỉ để tham khảo lấy bằng Rađ. Tùy hình dạng tiết diện xem thêm trang 7 mà ta cần nhập kích thước khác nhau ví dụ tiết diện hình chữ nhật cần nhập chiều cao và chiều rộng, hình tròn cần nhập đường kính ... Nguyên tắc chung của các ký hiệu kích thước - t3 tổng chiều cao của tiết diện. - t2 tổng chiều rộng của tiết diện. - Ký hiệu f là cánh flange => tf là chiều dày bản cánh - Ký hiệu w là sườn web => tw là chiều dày sườn - Ký hiệu b là cạnh dưới bottom => t2b là chiều rộng cạnh dưới tiết diện. - Ký hiệu t là cạnh trên top => t2t là chiều rộng cạnh trên tiết diện. 4. Đặc trưng tiết diện tấm Define  Area Sections Những loại tiết diện đã được khai báo 1. Thêm loại tiết diện mới bằng cách chọn dạng tiết diện và khai báo kích thước. 2. Chọn hình dạng tiết diện cần thêm 3. Chọn Add New Property để thêm 1 loại tiết diện mới có hình dạng đã chọn ở trên 5. Khai báo các trường hợp tải trọng Define  Load Cases Bước này chỉ khai báo trước tên của các trường hợp tải trọng có trong bài toán phân tích và hệ số trọng lượng bản thân, chứ chưa khai báo giá trị tải trọng. Tr−êng ¹i häc thuû lîiKhoa cng tr×nhBé mn kÕt cÊu cng tr×nh====o0o====H−íng dÉn sö dôngSAP2000Version so¹n Msc. Hång TiÕn Th¾ngHμ Néi - 11/2014PhÇn IKiÕn thøc c¬ b¶nTrờng ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000Bi 1 Mở đầu các qui ớc cơ bảnI. Giới thiêu-SAP2000 Structural Analysis Program ra đời vào năm 1998 Version ĐHAvenue phiên bản của SAP2000 + Advanced Version phiên bản nâng cao.+ Standard Version phiên bản chuẩn.+ Education Version phiên bản dành cho học tiến hành phân tích kết cấu dựa theo phơng pháp PTHH dựa vào mô hìnhtơng thích, tìm ra chuyển vị tại các điểm nút của các phần tử, từ đó tính đợc nội lực,ứng suất,...của phần dựa vào các phần tử mẫu nh pt thanh, pt vỏ... để mô tả các dạng kết năng của SAP2000 SAP2000 có 2 khả năng chính là khả năng phân tích nội lực chuyển vị và khả năng thiết kế.+ Khả năng phân tích nội lực SAP2000 cung cấp nhiều tính năng mạnh để mô hình và tínhtoán nhiều loại kết cấu từ đơn giản đến phức tạp với các tính năng giao tiếp dễ sử dụng, dễmô tả các dạng kết cấu, sửa đổi-in ấn thuận tiện,...SAP2000 có thể thực hiện các bài toán phân tích tĩnh, phân tích động tính tần số daođộng, tính nội lực động,....Vật liệu sử dụng trong bài toán có thể đẳng hớng, trực hớng hoặc phi trọng tác dụng lên kết cấu có thể là tảI trọng tập trung, tải trọng phân bố, áp lực củachất lỏng, khí,Tải trọng có thể tác dụng tĩnh hay động, có vị trí bất động hay di quả tính toán có thể xem trực tiếp trên màn hình hay đọc ở dạng văn bản.+ Khả năng thiết kếThiết kế kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép theo các tiêu chuẩnBS, ACI, AASHTO, CSA, EUROCODE, hiện các bài toán kiểm tra kết cấu thép, kết cấu bê tôngcốt thép theo các tiêu chuẩn BS, AISC, EUROCODE, CISC, ...rất tiếc hiện nay SAP2000 cha hỗ trợ thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu théptheo các tiêu chuẩn Việt Nam.Các File dữ liệu*.SDB file dữ liệu chính.*.S2k file dữ liệu dới dạng text, có thể dùng các phần mềm soạn thảo văn bản để tạo dữliệu hoặc sửa chữa.*.OUT, *.TXT file dữ liệu chứa các kết quả đợc xuất I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000II. Giao diện- Hệ thống menu Menu bar File Edit View Define Bridge Draw Select ...- Hệ thống thanh công cụ Tool bar ..........- Các cửa sổ hiển thị có thể hiển thị từ 14 cửa sổ cùng một Thanh trạng thái + hộp đơn vị góc dới bên phải màn hình.Để xây dựng mô hình kết cấu và thực hiện tính toán đợc nhanh chóng cần sử dụng kết hợphệ thống Menu, hệ thống các thanh công cụ...Các MenuThanh công cụCửa sổ màu sáng là cửasổ nhận các thao tácCửa sổ hiển thị có thểhiển thị 14 cửa sổHộp đơn vịThanh trạng tháiPhần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000III. Trình tự giải bài toán kết cấu bằng phần mền SAP20001. Xác định hệ đơn Tạo các đờng Xây dựng các mô hình kết Định nghĩa và gán các thuộc tính cho đối tợng+ Vật liệu+ Tiết diện+ Điều kiện biên+ Tải trọng+ Tổ hợp tải trọng5. Thực hiện tính toán chạy chơng trình.6. Xem, biểu diễn, xuất kết định các số liệu đầu vàoXác đinh các yêu cầu tính toán, các kết quả cần định dạng hình học, tải rạc hoá kết cấu, chọn phần tử mẫu thích số hoặc thay đổi số hiệu các điểm nút, phần tử ... nếu cầnĐịnh nghĩa các phơng án tải trọng, gán tải trọng cho phần hiện giải bài toán vàKiểm tra kết quảBiểu diễn, xuất kết quả+ Bằng hình vẽ.+ Bằng File kết I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000IV. Các qui ớc cơ bản1. Hệ thống đợn vị Unit systemTuỳ từng bài toán mà chọn một đơn vị tính toán cho phù hợp nên chọ hệ đơnvị ngay từ khi bắt đầu bài toán. Sau khi tính toán chơng trình tự động chuyểntoàn bộ về hệ đợn vị đã chọn ban đầu. Hệ đơn vị đợc chọn tại hộp đơn vị chuẩngóc dới bên phải màn hình.ở Việt Nam hiện nay thờng sử dụng hệ đơn vị T, m, C hay kN, m, Các hệ thống toạ độ Coordinate systems-Hệ toạ độ tổng thể Global coordinate system OXYZ các trục toạ vuông góc với nhauvà hợp thành một tam diện thuận. Hệ tọa độ tổng thể dùng để xác định tọa độ các phần tửtrong mô hình hệ tọa độ tổng thể, trục Z luôn là trục thẳng đứng, hớng lên, nh vậy mặt phẳngXY là mặt bằng và thờng chọn mặt phẳng XZ là mặt phẳng làm việc chính của hệ ví dụnh phơng ngang của hệ khung không gian hoặc mặt phẳng làm việc của hệ khungphẳng. Toạ độ của một vị trí đợc xác định bằng 3 toạ độ x, y, z của vị trí đó. Phơngcủa hệ toạ độ đợc ký hiệu là X, Y, Z hớng + là cùng chiều, - là ngợc chiều.-Hệ toạ độ con Để dễ dàng cho quá trình mô tả một bộ phận nào đó của kết cấu,SAP2000 cho phép tạo thêm hệ tọa độ con dùng làm hệ tọa độ riêng cho bộ phận đó củakết toạ độ địa phơng Local coordinate systemMỗi đối tợng trong mô hình đều có hệ toạ độ riêng của nó gọi là hệ toạđộ địa phơng của đối tợng đó ví dụ hệ toạ độ địa phơng của nút, củathanh ..., hệ toạ độ địa phơng đợc sử dụng để xác định các tính chất, tảitrọng, nội lực ... của đối tợng đó. Hệ toạ độ địa phơng đợc ký hiệu là123. Nói chung, hệ toạ độ địa phơng của mỗi đối tợng là có thể khác nhau, nút nàykhác nút kia, thanh này khác thanh kia ...* Với nút trục 1 màu đỏ trùng với trục X, trục 2 màu trắng trùng với trục Y, trục3 màu xanh trùng với trục Z của hệ tọa độ tổng thể.* Với phần tử thanh+ Trục 1 màu đỏ đi dọc theo phẩn tử và có chiều dơng hớng từ nút i đến nút jcủa phần tử .+ Trục 1 và trục 2 hợp thành mặt phẳng thẳng đứng Z.+ Trục 2 màu trắng hớng theo chiều trục +Z, hoặc +X khi phần tử thẳngđứng.Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000+ Trục 3 màu xanh song song với mặt phẳng trục toạ độ địa phơng tuân theo qui tắc tam diện thuận.* Với phần tử tấm vỏ+ Trục 3 màu xanh là trục pháp tuyến với phần tử vuông góc với mặt phần tử.+ Trục 2 và trục 3 hợp thành mặt phẳng thẳng đứng Z.+ Trục 2 màu trắng hớng theo chiều + Z hoặc +Ykhi phần tử nằm ngang.+ Trục 1 màu đỏ nằm ngang mpX-Y.* Hệ toạ độ địa phơng của nút 1, 2, 3 song song với các trục X, Y, Z của hệ toạ độtổng I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP20003. Bậc tự do của nút DOF Degree Of Freedom-Là số thành phần chuyển vị của nút đó DOF.-Mỗi nút có 6 bậc tự do Ba thành phần chuyển vị thẳng theo phơng hệ toạ độ địa phơng gọi là U1, U2, U3 Ba thành phần chuyển vị xoay theo phơng hệ toạ độ địa phơng gọi là R1, R2, thành phần chuyển vị của nút đợc khống chế bằng điều kiện biên của nút JointRestraints hoặc dùng Menu Analyze > Set Analysis options... để khống chế các chuyểnU3vị của từng bài toán ở các mặt phẳng khác nhau mà số bậc tự do của nút ứng với các phần tửcó thể thay đổi, thể hiện ở bảng sauLoại phần tửCác thành phần chuyển vịU1U2U3R1R2R3Khung dầm phẳng mp X-Y001110Khung dầm phẳng mp Y-Z100011Khung dầm phẳng mp Z-X010101Khung dầm không gian000000Dàn không gian000111Hệ dầm giao nhau110001Tấm và Vỏ000000Phần tử phẳng mp X-Y001111Phần tử phẳng mp Y-Z100111Phần tử phẳng mp Z-X010111Phần tử khối0001110 thành phần chuyển vị không bị khống thành phần chuyển vị bị khống các thành phần chuyển vị thẳng theo trục các thành phần chuyển vị xoay quanh trục I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000V. Hệ lới tọa độ và các kết cấu mẫu1. Hệ thống lới toạ độ Grid line system-Khai báo hệ lới trong hệ toạ độMenu File > New Model Ctr+N > Grid OnlyCartersian hệ toạ độ lới vuông hệ toạ độ lợng lới theophơng X, Y, ZKhoảng cách giữacác lới X, Y, ZTùy theo bài toán thực hiện ở dạng không gian hay bài toánphẳng mà khai báo lới X, Y, Z thích chỉnh hệ lớiMenu Define > Coordinate Systems/Grids ...>Modify/Show System...Tại đây ta có thể thêm, xoá, di chuyển lới.+ UnitsHệ đơn vị muốn hiển thị.+ Display Grids asXác định cách hiển thị thị lới theo hệ trục tọa thị lới theo khoảng cách giữa các đờng lới.+ Hide All Grid Linesẩn tất cả các đờng lới trong hệ tọa độ đó.+ Glue to Grid LinesDính các nút vào lới khi di chuyển lới, nút cũng bị kéotheo.+ Bubble SizeKích thớc ô hiển thị chỉ dẫn lới.+ Reset to Defaulbr />Number of Stories Số tầngTop Bottom width along X,Y Bề rộng của đỉnh đáy dàn theo phơng X, YStory height Chiều cao 1 Hệ khung phẳng 2D FramesNumber of Stories Số tầngStory height Chiều cao một tầngNumber of Bays Số nhịpBay Width Chiều rộng một nhịpe. Hệ khung không gian 3D FramesNumber of Stories Số tầngStory height Chiều cao 1 tầngNumber of Bays along X,Y Số nhịp theo hớng X,YBay Width Chiều rộng 1 nhịpf. Vách cứng WallNumber of Divisions X, Z Số ô lới theo trục X,ZDivisions Width X, Z Chiều rộng một ô lới theo trục X-Z tơng ứngPhần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000g. Kết cấu sàn phẳng Flat SlabNumber of Divisions X, Y Số khoảng chia theo hớng X,YDivisions width along X, Y Độ dài của mỗi khoảng chia theo hớng X,YMilddle Strip width X, Y Độ rộng của dải qua các gối đỡ theo phơng X,Yh. Phần tử vỏ ShellNumber of Divisions, Z Số khoảng lới theo chiều cao của mặt of Divisions, Angular Số khoảng lới theo chu viCylinder height, radius Chiều cao, bán kính mặt trụ..................Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000Bi 2 công cụ xây dựng hình họcA. Công cụ xây dựng mô hình kết cấu1. Nút Jointa. Vẽ nút- Dùng Menu Draw > Draw Special Joint Chỉ định vị trí Dùng thanh công cụ Chỉ định vị trí nútb. Xem thông tin về nútChọn nút cần xem thông tin và click phải chuột trên nút.+ LocationĐịnh Tên của ràng buộc chuyển hiệu CoordinatesTọa độ liên kết các phần tử...Special Jt User DefĐịnh nghĩa đặc biệt gán cho nút.+ AssignmentsCác yếu tố đã gán cho buộc chuyển thành phần chuyển vị không axesGóc xoay tơng đối giữa ba trục của hệ toạ độ địa phơngcủa nút với ba trục tơng ứng của hệ toạ độ tổng thành phần của liên kết đàn của ràng buộc chuyển Loại ràng buộc body, weld, diaphragm....MassCác thành phần khối lợng ngoài đặt tập chung tại ZoneNhóm nút có một số đặc điểm giống Pattern Nút thuộc pattern ....GroupNút thuộc nhóm...Generalized DisplsCác thành phần chuyển vị Named SetsCác thành phần của nút đợc chọn để xuất ra cơ sở dữ Functions+ LoadCác thành phần lực tập chung tại năng chủ yếu của hộp thoại này là để ta xem các thông tin về nút và thay đổi vị trí I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP20002. Phần tử thanh Framea. Vẽ phần tử thanh- Dùng Menu Menu Draw > Frame/Cable/Tendon Lần lợt bấm trái chuột vào cácđiểm cần tạo Frame, bấm ESC khi hoàn Draw > Quick Draw Frame/Cable/Tendon. vẽ nhanh Bấmvào đờng lới cần tạo Frame, bấm ESC khi hoàn Dùng thanh công cụ cũng có thể thực hiện đợc hai chức năng nh trên.Khi vẽ tuân theo qui tắc từ dới lên trên, từ trái sang phảiĐể tạo điều kiện thuận lợi cho việc vẽ bằng cách chỉ trực tiếp trên màn hình, Sap2000 có hỗtrợ chế độ bắt điểm tự động khi đang vẽ phần tử+ Dùng Menu Draw > Snap to... point / Line ends and midpoints / Intersection /Perpendicular projections / Lines and edges.+ Dùng thanh công cụ bấm các nút .... trên thanh công cụ khi dang vẽ phần Xem thông tin phần tử FrameChọn phần tử Frame cần xem thông tin và click phải chuột trên phần tử đó.+ LocationĐịnh Tên của ràng buộc chuyển hiệu phần procedurePhần tử đợc sử dụng cho việc thiết kế Kết cấu thép, Kếtcấu bê tông,....LengthChiều dài phần tử Object TypeDạng của phần tử JointINút bắt đầu của phần tử thanh nút I.Coordinate SystemHệ tọa độ mà nút bắt đầu của phần tử thanh I tham Y, ZTọa độ nút bắt đầu của phần tử thanh nút I.End JointJNút cuối của phần tử thanh nút J.Coordinate SystemHệ tọa độ mà nút cuối của phần tử thanh nút J tham Y, ZTọa độ nút cuối của phần tử thanh nút J.+ AssignmentsCác yếu tố ràng buộc đã gán cho phần tử PropertyTên tiết diện đã gán cho phần tử liên kết đợc giải phóng cho phần tử axesHệ toạ độ địa phơng của phần tử I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhGroupHớng dẫn sử dụng SAP2000Thanh thuộc nhóm..............+ LoadCác thành phần tải trọng đã gán cho phần tử Phần tử tấm vỏ Shella. Vẽ phần tử Shell- Dùng MenuDraw > Draw Poly Area Vẽ phần tử vỏ tứ giác, tam giác.Khi vẽ cần tuân theo qui tắc chọn các điểm ngợc chiều kim đồng hồ> Draw Rectangular AreaVẽ phần tử vỏ chữ nhật.Khi vẽ cần tuân theo qui tắc chọn hai điểm theo chiều từ dới lên trên> Quick Draw AreaVẽ nhanh phần tử chữ nhật.Dùng để vẽ các phần tử tấm trong khoảng lới đã tạo- Dùng thanh công cụ ta cũng có thể thực hiện đợc ba chức năng trênb. Xem thông tin phần tử ShellChọn phần tử Shell cần xem thông tin và click phải chuột trên phần tử I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000b. quan sát v biểu diễn vật thể1. Cửa sổ làm việcTa có thể cùng lúc hiển thị từ 14 cửa sổ làm việc trên màn định số cửa sổ làm việcMenu Option > Windows2. Chế độ biểu diễn và quan sát vật thể- Các xác lập để biểu diễn và quan sát vật thể nằm hầu hết trong Menu Chỉ có tác dụng với cửa sổ hiện Hiển thị 3DMenu View>Set 3D View...Shift+F3- Plane Xoay trên mặt ElevationChọn cao độ. - ApertureChọn góc thể dùng Fast View để chọn nhanh cách hiển Hiển thị 2DMenu View>Set 2D View...Shift+Ctrl+F1- Chọn mặt Vị trí của mặt Giới hạn không gian quan sátMenu View>Set Limit...- Đặt khoảng giới hạn theo các Ignore Limit Settings bỏ qua các xác lập giới Xác lập các thông số biểu diễn vật thểMenu View>Set Display Options...Ctrl+EBấm phím tắt trên thanh công cụHiển thị về nútHiển thị về thanhHiển thị chungHiển thị về tấmHiển thị về pt khốiHiển thị pt liên kếtPhần I Kiến thức cơ bảnHiển thị theo ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000Joint Các chức năng hiển thị trên màn hình của nút+ Labels bật/tắt hiển thị số hiệu của nút.+ Restraints bật/tắt hiển thị ký hiệu điều kiện biên của nút.+ Spring bật/tắt hiển thị ký hiệu liên kết lò xo.+ Mass bật/tắt hiển thị ký hiệu khối lợng tập trung tại nút.+ Local axes bật/tắt hiển thị hệ toạ độ địa phơng của nút.+ Invisible bật/tắt hiển thị nút.+ Not in View Tắt tất cả các thông tin về Các chức năng hiển thị trên màn hình của phần tử thanh+ Labels bật/tắt hiển thị số hiệu của phần tử thanh.+ Sections bật/tắt hiển thị số hiệu đặc trng hình học của thanh.+ Releases bật/tắt hiển thị ký hiệu giải phóng liên kết ở hai đầu phần tử thanh.+ Local axes bật/tắt hiển thị hệ toạ độ địa phơng của phần tử thanh.+ Frames Not in View Tắt tất cả các thông tin về Các chức năng hiển thị trên màn hình của phần tử tấm/vỏ.+ Labels bật/tắt hiển thị số hiệu của phần tử .+ Sections bật/tắt hiển thị số hiệu đặc trng hình học của phần tử.+ Local axes bật/tắt hiển thị hệ toạ độ địa phơng của phần tử vỏ.+ Not in View Tắt tất cả các thông tin về tấm/ Các chức năng hiển thị trên màn hình của phần tử phi tuyến NLLink.+ Labels bật/tắt hiển thị số hiệu của phần tử .+ Local axes bật/tắt hiển thị hệ toạ độ địa phơng của phần tử.+ Properties bật/tắt hiển thị số hiệu đặc tính của phần tử.+ Not in View Tắt tất cả các thông tin về phần tử phi Các chức năng hiển thị trên màn hình của phần tử khối.+ Labels bật/tắt hiển thị số hiệu của phần tử .+ Sections bật/tắt hiển thị số hiệu đặc trng hình học của phần tử.+ Local axes bật/tắt hiển thị hệ toạ độ địa phơng của phần tử khối.+ Not in View Tắt tất cả các thông tin về Các thông tin hiển thị chung.+ Shirk Objects bật/tắt chế độ vẽ các phần tử rời nhau ra co ngót.Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000+ Extrude View bật/tắt hiển thị các phần tử ở chế độ kích thớc thực 3D .+ Fill Objects bật/tắt tô kín bề mặt phần tử.+ Show Edges bật/tắt chế độ vẽ đờng biên chu vi phần Phóng to Thu nhỏ Di chuyển hình ảnhMenu View > Zoom In One Step- Phóng to- Phóng to trong khung hình chữ nhậtMenu View > Rubber Band Zoom F2Menu View > Zoom Out One Step- Thu nhỏShift+F8Shift+F9- Thể hiện toàn bộ vật thể trong khung hìnhMenu View > Restore Full ViewF3- Di chuyển hình ảnhMenu View > PanF8- Bật/Tắt các đờng lớiMenu View > Show gridF7- Bật/Tắt biểu tợng hệ toạ độMenu View > Show Axes- Vẽ lại toàn bộ cửa sổMenu View > Refresh View F11 cụ biến đổi hình học1. Thêm một khối từ th viện mẫu vào kết cấuĐa thêm vào kết cấu đang có sẵn một khối kết cấu từ th viện Edit > Add to Model From TemplateCtrl+T2. Chọn đối tợngCác cách chọn đối tợng Select và huỷ chọn đối tợng Deselect nằm trong Menu Select- Chọn kiểu cửa sổMenuSelect > Select > Pointer/Window- Chọn theo đờng thẳng cắt qua các đối tợng- Chọn theo nhómMenuSelect > Select > Intersecting LineMenuSelect > Select > Groups..Trớc khi chọn các đối tợng theo nhóm, ta phải+ Định nghĩa tên các nhóm trong Menu Define > Groups+ Chọn các đối tợng muốn gán cùng một nhóm sau đó vàoMenu Assign > Group Name...- ......- Để huỷ chọn đối tợng Menu Select > Deselect > ......Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP20003. Sao chép, cắt dán, xoá, di chuyển, tạo bản sao đối tợng- Sao chép Copy + Chọn đối tợng.+ Menu Edit > CopyCtrl+C.+ Menu Edit > PasteCtrl+V Nhập độ dịch chuyển của đốitợng mới so với đối tợng Cắt dán Cut......................- Xoá đối tợng + Chọn đối tợng.+ Menu Edit > DeleteBấm phím Delete.- Di chuyển đối tợng + Chọn đối tợng.+ Menu Edit > Move..Ctrl+M, nhập độ dịch chuyển của đốitợng mới so với vị trí ban Tạo bản sao đối tợng Replicate+ Chọn các đối tợng muốn tạo bản sao.+ Menu Edit > Replicate...Ctrl+R.Linear phát sinh tuyến phát sinh quay quanh một phát sinh đối xứng qua một mặt X,Y,Z vị trí Chia nhỏ phần tửĐể kết quả tính toán đạt độ chính xác cao và để xem kết quả tại các vị trí khác nhau, cầnchia phần tử ban đầu thành nhiều phần tử có kích thớc nhỏ Chia nhỏ phần tử thanh- Chọn phần tử thanh cần Menu Edit > Edit Lines > Devide Frames...+ Devide in to Số đoạn First ratio Tỉ số chiều dài giữahai đoạn cuối và đầu.+ Break at.... Phần tử ban đầu đợc ngắt ra tại vị trí giao nhau với các phần tử vàcác nút khác đợc chon Chia nhỏ phần tử tấm vỏ Shell- Chọn phần tử vỏ cần chia Menu Edit > Edit Areas > Divide Areas...Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000+ Divide Area into This Number of Objects Chia tấm theo số lợng phần tửAlong Edge from Point 1 to 2 Số phần tử theo cạnh chứa nút 1 đến nút Edge from Point 1 to 3 Số phần tử theo cạnh chứa nút 1 đến nút 3.+ Divide Area into Objects of This maximum Size Chia tấm bằng cách định trớckích thớc phần tử lớn nhất sau khi chia dọc theo cách cạnh của tấm.+ Divide Area Based On Points On Area Edges Chia phần tử theo các nút trêncác cạnh của Nối các phần tử thanhĐể gép các phần tử thanh cạnh nhau, nằm trên cùng một đờng thẳng thành một phần Chọn các phần tử thanh cạnh nhau nằm trên cùng một đờng thẳng.- Menu Edit > Edit Lines > Joint Frames6. Nối và cắt đứt các phần của kết cấuTại cùng một vị trí trong không gian có thể có hai điểm nút cùng toạ độ, hai điểm nút nàythuộc về hai phần khác nhau của kết Tách rời các phần kết cấu- Chọn các nút thuộc các vùng muốn tách Menu Edit > Edit Points > Disconnectb. Nối các phần kết cấu vào nhau- Chọn các nút thuộc các vùng muốn nối liền Menu Edit > Edit Points > ConnectĐể phát hiện trong kết cấu có các nút hay các phần tử trùng nhauPhần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000Menu Edit > Show Duplicate.7. Thay đổi số hiệu đối tợng- Chọn các đối tợng cần thay đổi số Menu Edit > Change Labels...Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000Bi 3 Định nghiã - gán các đặc trng vật liệu, hình học1. Định nghĩa loại vật liệuCác loại vật liệu sau khi đợc định nghĩa sẽ đợc gán vào các tiết diện, các tiết diện sẽ đợcgán cho các phần tử thanh, tấm vỏ,....Để định nghĩa các loại vật liệu ta làm nh sau- Menu Define > Materials...+ Add New Material Thêm một loại vật liệu mới.+ Modify / Show MaterialHiển thị, chỉnh sửa loại vật liệu đã tồn tại.+ Delete MaterialXoá bỏ loại vật liệu.+ Material NameTên loại vật liệu.+ Type of Material Kiểu vật Vật liệu đẳng liệu trực Vật liệu không đẳng hớng.+ Analysis Property DataMass per unit VolumeKhối lợng thể per unit VolumeTrọng lợng thể of ElasticityMô đun đàn hồi của vật RatioHệ số of thermal expansion Hệ số giãn nở vì nhiệt.+ Design Property DataDữ liệu phục vụ cho bài toán thiết Conc Comp strength, fc Cờng độ chịu nén của bê Reinf. Yield stress, fys Cờng độ chịu cắt của cốt Reinf. Yield stress, fy Cờng độ chịu kéo của cốt I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000Một số loại vật liệu thờng gặp trong tính toán các kết cấu công trìnhLoại Vật liệuMôđun đàn hồiHệ số PoissonHệ số giãn nở vì nhiệtTrọngModulus of ElasticityPoissonsCoeff of Thermal Expansionlợng riêngE kN/m2Ratio 1/CkN/m3Bê tông M1502,1x1070,21,0x10-524,5M2002,4x1070,21,0x10-524,5M2502,65x1070,21,0x10-524,5M3002,9x1070,21,0x10-524,5B12,52,1x1070,21,0x10-524,5B152,3x1070,21,0x10-524,5B202,7x1070,21,0x10-524,5B253,0x1070,21,0x10-524,5B303,25x1070,21,0x10-524,5CT32,1x1080,31,2x10-577CT52,1x1080,31,2x10-577ThépMột số loại vật liệu khác không có trong bảng này có thể tìm thấy trong các tài liệu chuyênngành.Phần I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP20002. Định nghĩa tiết diện đặc trng hình họcTiết diện đợc định nghĩa sau khi các loại vật liệu dùng cho kết cấu đã đợc định định nghĩa tiết diện ta làm nh saua. Định nghĩa tiết diện cho phần tử thanh Frame- Menu Define > Section Properties > Frame Sections...Choose Property Type to Add+ Import New Property Chọn các tiết diệnđã có sẵn trong th viện mẫudo SAP đã tạo sẵn và đợclu trong File *.pro.Các tiết diện đợc chọn sẽ đợc bổ xung vào cột Find this property, saunày ta có thể gán loại tiết diện đó cho các phần tử thanh trong kết cấu.+ Add New Property Khai báo tiết diện do ngời sử dụng tự định Section Property TypeLoại tiết diện bê tông concrete, thépsteelSection NameTên tiết tính chất tiết Properties Các đặc trng hình học của tiết diện ModifiersHệ số nhân cho các giá trị đặc trng vật liệu dùng cho tiết thớc tiết t3 Độ dài của cạnh vuông góc với trục 3 củaphần tử t2Độ dài của cạnh vuông góc với trục 2 củaphần tử I Kiến thức cơ ĐHTL - Bộ môn Kết cấu công trìnhHớng dẫn sử dụng SAP2000- Các loại tiết diện khi định nghĩa có thể chọn từ các th viện mẫu tiết diện sẵn có hoặc tựđịnh nghĩa theo ý ngời sử Một số tiết diện thờng dùng là Rectangular chữ nhật, I/Wide Flange chữ I, Pipe hìnhống tròn.... Định nghĩa tiết diện chữ nhật menu Define > Section Properties > Frame Sections >Add New Property...> Frame Section Property Type Concrete > RectangularĐặt tên tiết diệnChọn loại vật liệuKích thớc tiết diện theochiều vuông góc với trục 3,2 của hệ tọa độ địa phơng Định nghĩa tiết diện chữ I menu Define > Section Properties > Frame Sections > AddNew Property...> Frame Section Property Type Steel > I/Wide FlangeĐặt tên tiết diệnLoại vật liệuChiều cao tiết diệnBề rộng cánh trênChiều dày cánh trênChiều dày sờnBề rộng cánh dớiChiều dày cánh dớiPhần I Kiến thức cơ thao giang he truc toa do trong khong gian NC Danh mục Toán học ... long di sản thiên nhiên thế giớiEm hãy nêu cách hiểu của mình vế hệ trục toạ độ trong không gian?Lấy ví dụ về hệ trục ? Trong không gian hệ trục Oxyz chocác điểm I, J, K sao cho i = OI, ... uuur uuur r r ruuuur1 1; 6 3 Câu 1 Nêu cách dựng hệ trục toạ độ trong mặt phẳng ? Đáp án Câu 1 Hệ trục toạ độ hay Oxy gồm hai trục toạ độ Ox, Oy vuông góc nhau ; , O i jr ur, ... trong không gian * Trục Ox gọi là trục hoành. Trục Oy gọi là trục tung. Trục Oz gọi là trục cao. iểm O gọi là gốc của hệ toạ độ. Oxyz i j k Định nghĩa Hệ gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi... 17 988 3 Bài thao giảng cấp tỉnh Hệ trục tọa độ trong không gian Danh mục Toán học ... Em hÃy nêu định nghĩa hệ trục toạ độ trong mặt phẳng?Trả lờiirrjoOx là trục hoànhOy là trục tungĐiểm O là gốc toạ độ yxKiểm tra bài cũ Hệ trục toạ độ gồm hai trục và vuông góc với ... trên đó đà cho một hệ trục toạ độ Oxy được gọi là mặt phẳng Oxy 1 Hệ toạ độ trong không gianI- Toạ độ của điểm và của véc Hệ toạ độ EMOyxzijkHoạt động 1 Trong không gian ... lý thuyết Hệ trục tọa độ như ta đà học còn được gọi là hệ trục tọa độ Đêcac vuông góc, đó là tên của nhà toán học phát minh ra nó. Một vài nét về nhà toán học Đêcac1 Hệ toạ độ trong không... 19 1,470 12 Tài liệu Hệ trục tọa độ trong không gian từ tiết 27-29 Danh mục Toán học ... phút ?1 Định nghĩa tọa độ điểm, tọa độ vectơ, tọa độ vectơ thông qua tọa độ điểm và các phép toán của vectơ.?2 Biểu thức tọa độ của hai vectơ cùng phương, bằng nhau, tọa độ trung điểm M của ... đoạn AB.?3 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng, độ dài vectơ, độ dài đoạn thẳng AB. 2. Bài mớiHoạt động 1 Ứng dụng của tích vô hướng. 10 phútHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ... , 0=r ra bHoạt động 2 Tiếp cận phương trình mặt cầu. 30 phútHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ?1 Định nghĩa đường tròn, mặt cầu. ?2 Viết pt đường tròn trong mặt 3 678 6 Tài liệu HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN pptx Danh mục Toán học ... sinh định nghĩa lại hệ trục tọa độ Oxyz O gốc tọa độ Ox, Oy, Oz trục hành, trục cao. Oxy;Oxz;Oyz cácmặt phẳng tọa độ Hoạt động 2 Định nghĩa tọa độ của các điểm và vectơ. ... sai. a. Tâm của hình bình hành có tọa độ là 4;3;3 b. Vectơ ABuuur có tọa độ là 4;-4;-2 c. Tọa độ của điểm C là 9;6;4 d. Trọng tâm tam giác ABD có tọa độ là 3;2;2 Phiếu học tập số ... xyzOM xi yz zk⇔=++uuuurrrr Tọa độ của vectơ , ,axyzaxixzxk=⇔= + +rrrrr Lưu ý Tọa độ của Mchính là tọa độ OMuuuur Vdụ Tìm tọa độ của 3vectơ sau biết 23423aiJbJkcJ... 6 776 2 Gián án Hệ trục tọa độ DECAC vuông góc trong không gian tiết 35 Danh mục Toán học ... với hệ trục. - Giữa hệ trục toạ độ Oxyz trong không gian và hệ trục toạ độ Oxy trong mặt phẳng; 3 Biết vận dụng kiến thức vào giải Giữa các khái niệm, tính chất, định lí về toạ độ ... toạ độ tương ứng của các điểm , , trên các trục toạ độ Ox, Oy, kvzjvyivx .,.,.=== 2. Toạ độ của vectơ đối với hệ toạ độ Bài 2. Hệ toạ độ đêcac vuông góc trong không độ của ... G.;4DCBAxxxx+++;4DCBAyyyy+++4DCBAzzzz+++ Bài 2. Hệ toạ độ đêcac vuông góc trong không độ của vectơ và của điểm tiết 35Qua bài học các em cần- Hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc Oxyz trong không Toạ độ của vectơ... 9 1,009 5 Các hệ trục tọa độ đã học ở THPT Danh mục Thạc sĩ - Cao học ... a. Hệ tọa độ gồm 5 b. Cách xác định tọa độ một điểm – Một vetor 5 4. Ứng dụng 6 III. Tọa độ cực 11 1. Giới thiệu sơ lược về hệ tọa độ 11 2. Cách xác định tọa độ 1 điểm trong tọa độ cực ... IV. Tọa độ cầu 14 1. Sơ lược về tọa độ cầu 14 2. Cách dựng một mặt cầu 14 3. Ứng dụng 15 V. Tọa độ trụ 19 1. Sơ lược về tọa độ trụ 19 2. Cách xác định tọa độ 1 điểm trong tọa độ trụ ... Hệ tọa độ siêu thiên hà Tọa độ trong địa lý ̠ Hệ tọa độ địa lý cho phép tất cả mọi điểm trên trái đất đều có thể xác định được bằng ba tọa độ của hệ tọa độ cầu tương ứng với trục... 22 2,353 1 Chương I - Bài 4 Hệ trục toạ độ Danh mục Toán học ... độ 1. Trục tọa độ 2. Hệ trục tọa độ Hệ trục tọa độ là hệ gồm 2 trục ox và oy vuông góc với nhau.+Véctơ đơn vị trên trục ox là ,véctơ đơn vị trên trục oy là+Điểm O gọi là gốc tọa độ. + Ox là trục ... trục tọa độ? Trục tọa độ hay trục, hay trục số là một đường thẳng trên đó đà xác định một điểm O và một vectơ có độ dài bằng lờix' 7Đ5 Trục tọa độ và hệ trục tọa độ 1. ... tọa độ của điểmĐịnh nghĩa Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ của vectơ được gọi là tọa độ của điểm số x;y gọi là tọa độ của điểm M, kí hiệu là Mx;y hay M=x;y.x là hoành độ, ... 30 2,937 12 Sau đây là 1 vài mẹo bạn có thể kiểm tra nếu đường trục bị mất. 1. Kiểm tra phần grid category có ở nút “on” không? Kiểm tra bảng Visibility/Graphics lệnh tắt là VV hoặc VG trong view và chắc chắn rằng Grids Annotation Category ở nút “on”. tra lưới trục có bị hidden in view hay không? Để biết được vấn đề này, bạn ấn vào nút Reveal Hidden Elements ở phía dưới của giao diện revit biểu tượng là cái bóng đèn nằm trên hình vuông. Nếu bạn thấy có lưới mình ở đây thì chọn em grid rồi nhấn chuột phải chọn Unhide in View. 3. Kiểm tra grids workset đã mở trong project chưa? Nếu không dùng workset thì bỏ qua bước này Để kiểm tra, click vào biểu tượng Worksets ở tab Collaborate. Nhìn xem grids workset hiển thị ở Yes trong cột Opened 4. Kiểm tra grids workset đã ở chế độ on trong bảng view chưa? Vào Visibility/Graphics VG kiếm tab Worksets rồi vào nó xem em grids của mình có dấu tick “on” trong bảng view chưa? 5. Hãy bảo đảm phần extent của lưới trục đi qua view nhìn chưa? Các mặt phẳng định vị trong đó có các lưới trục sẽ ko hiển thị trong view nìn nếu nó không cắt mặt phẳng của view nhìn. Để đảm bảo điều này , hãy thử vào 1 view nào có hiển thị các trục, chọn tất cả các grid, chuột phải, và chọn “Maximize 3D Extents” và xem xem nó đã hiển thị ở view mình cần chỉnh chưa. Cách tốt nhất là nên tạo cách level gốc trước khi tạo lưới. Cách này sẽ làm cho lưới hiển thị ở mọi level. 6. Các grid có vuông góc với view nhìn không? Lưới trục phải vuông góc với view nhìn muốn hiển thị.. Vì vậy nếu mặt đứng và đường trục không cắt nhau tại 1 góc vuông , lưới trục sẽ không hiển thị ở mặt đứng đó. 7. Grid của bác có phải là đường cong không? Đường trục dạng vòng cung sẽ chỉ xuất hiện trên view mặt cắt khi nào đường cắt của ta đi qua tâm và vuông góc với nó. Để có thêm thông tin về topic này, hãy tham khảo “Datum Extents and Visibility” trong phần Help của revit.

tắt trục trong sap